← Back to journalLife

Cách chọn ngày động thổ làm nhà theo Huyền Không và Bát trạch

Chọn tuổi, phương, tháng, ngày và giờ động thổ theo Huyền Không và Bát trạch của Lạc Việt và truyền thống.

Cách chọn ngày động thổ làm nhà theo Huyền Không và Bát trạch

Đàn bà lừa dối đàn ông, khi nàng kể cho chàng về quá khứ của mình. Đàn ông lừa dối đàn bà, khi chàng mô tả tương lai cho nàng.

Khuyết Danh

Ở bài Huyền không phi tinh theo phong thuỷ Lạc Việt mình đã lập tinh bàn cho căn nhà tọa Nam hướng Bắc. Bài này đi tiếp một bước: chọn ngày động thổ năm 2027, xét theo Huyền Không phi tinh và Bát trạch của cả hai trường phái – Lạc Việt (Hà Đồ) và truyền thống (Lạc Thư).

Chọn ngày là phần tham khảo theo văn hóa truyền thống. Các con số trong bài được tính bằng chương trình (lịch âm theo thuật toán Hồ Ngọc Đức) và đã đối chiếu với lịch vạn niên xemlicham.com; trước khi làm thật vẫn nên nhờ người có chuyên môn ở địa phương xem lại.

1. Thông tin đầu vào và thứ tự chọn

  • Gia chủ: nam, sinh 2/7/1992 âm lịch (31/7/1992 dương lịch), năm Nhâm Thân, nạp âm Kiếm Phong Kim, cung phi Cấn (8) ở cả hai trường phái.
  • Nhà: tọa Ngọ (Nam) hướng Tý (Bắc), vận 9.
  • Năm động thổ: 2027 Đinh Mùi (từ Tết 6/2/2027 (1/1 âm) đến 25/1/2028 (29/12 âm); năm phong thủy tính từ Lập Xuân).

Thứ tự chọn đi từ lớn đến nhỏ: tuổi → năm → phương khởi công → tháng → ngày → giờ. Năm, phương và tháng dựa vào Huyền Không và Bát trạch; ngày và giờ dựa vào lịch pháp (hoàng đạo, trực, nhị thập bát tú, thần sát).

2. Bước 1 – Tuổi làm nhà

Ba hạn dân gian thường xét khi làm nhà, tính theo tuổi mụ:

  • Kim Lâu: tuổi mụ chia 9, dư 1, 3, 6, 8 là phạm.
  • Hoang Ốc: 10 tuổi khởi Nhất Cát, 20 Nhì Nghi, 30 Tam Địa Sát, 40 Tứ Tấn Tài, 50 Ngũ Thọ Tử, 60 Lục Hoang Ốc, rồi đếm thuận mỗi năm một cung; gặp Tam Địa Sát, Ngũ Thọ Tử, Lục Hoang Ốc là phạm.
  • Tam Tai: tuổi Thân, Tý, Thìn gặp Tam Tai vào các năm Dần, Mão, Thìn.
Năm Tuổi mụ Kim Lâu Hoang Ốc Tam Tai Kết luận
2026 Bính Ngọ 35 Kim Lâu Lục Súc Nhì Nghi Không Phạm: Kim Lâu Lục Súc
2027 Đinh Mùi 36 Không Tam Địa Sát Không Phạm: Tam Địa Sát
2028 Mậu Thân 37 Kim Lâu Thân Tứ Tấn Tài Không Phạm: Kim Lâu Thân
2029 Kỷ Dậu 38 Không Ngũ Thọ Tử Không Phạm: Ngũ Thọ Tử
2030 Canh Tuất 39 Kim Lâu Thê Lục Hoang Ốc Không Phạm: Kim Lâu Thê, Lục Hoang Ốc
2031 Tân Hợi 40 Không Tứ Tấn Tài Không Tốt

Năm 2027 gia chủ phạm Hoang Ốc (Tam Địa Sát), nên theo lệ thường sẽ mượn tuổi: nhờ một người nam không phạm hạn đứng ra làm lễ và cuốc nhát đầu, gia chủ tạm tránh mặt lúc động thổ. Người được mượn tuổi nên thỏa các điều kiện:

  • Năm 2027 không phạm Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai.
  • Không phạm Thái Tuế năm Mùi (tuổi Sửu xung, tuổi Tuất hình và phá, tuổi Tý hại); không phải tuổi Dần (xung tuổi Thân của gia chủ) hay tuổi Hợi (hại tuổi Thân).
  • Thuộc Tây tứ mệnh ở cả hai trường phái (cung Càn, Khôn, Cấn), vì phương khởi công là Tây Bắc – phương tốt với mọi người Tây tứ mệnh, và không bị ảnh hưởng bởi việc Tốn – Khôn đổi chỗ.

Trong các năm sinh từ 1950 đến 2010, người nam thỏa cả ba điều kiện:

  • 1976 – Bính Thìn, 52 tuổi mụ, cung Càn

Nếu không tìm được người như vậy, có thể nới điều kiện Tây tứ mệnh; các năm sinh chỉ thỏa hai điều kiện đầu: 1952 (Nhâm Thìn, cung Chấn), 1969 (Kỷ Dậu, cung Tốn), 1988 (Mậu Thìn, cung Chấn). Khi đó người làm lễ vẫn khởi công ở Tây Bắc theo mệnh của gia chủ.

3. Bước 2 – Năm 2027 theo Huyền Không

Năm 2027 sao 9 nhập trung cung. Bay sao trên hai cửu cung (phương Bắc ở trên, số trong ngoặc là số cung):

Lạc Việt (Hà Đồ):

Tây Bắc (6)
1
Bắc (1) – HƯỚNG
5
Đông Bắc (8)
3
Tây (9)
4
Trung cung (5)
9
Đông (3)
7
Tây Nam (4)
8
Nam (7) – TỌA
2
Đông Nam (2)
6

Truyền thống (Lạc Thư):

Tây Bắc (6)
1
Bắc (1) – HƯỚNG
5
Đông Bắc (8)
3
Tây (7)
2
Trung cung (5)
9
Đông (3)
7
Tây Nam (2)
6
Nam (9) – TỌA
4
Đông Nam (4)
8

Hai bàn trùng nhau ở Bắc, Tây Bắc, Đông Bắc, Đông và trung cung; khác nhau ở Nam, Tây, Tây Nam, Đông Nam. Điểm quan trọng nhất: sao 5 Ngũ Hoàng ở phương Bắc trong cả hai trường phái – đúng hướng nhà – nên tuyệt đối không khởi công từ phía Bắc.

Ngoài phi tinh, năm Mùi còn có các thần sát theo phương:

  • Thái Tuế ở sơn Mùi (Tây Nam).
  • Tuế Phá ở sơn Sửu (Đông Bắc).
  • Tam Sát ở Thân, Dậu, Tuất (năm Hợi Mão Mùi): phía Tây, và sơn Tuất nằm trong cung Tây Bắc.

4. Bước 3 – Phương khởi công (Huyền Không kết hợp Bát trạch)

Nhát cuốc đầu tiên nên đặt ở phương vừa tốt với gia chủ theo Bát trạch, vừa không có sao xấu hay thần sát của năm. Sao lưu niên ghi theo thứ tự Lạc Việt / truyền thống.

Phương Bát trạch Lạc Việt Bát trạch truyền thống Lưu niên 2027 Thần sát năm Kết luận
Bắc Ngũ quỷ Ngũ quỷ 5 / 5 – Loại – Ngũ Hoàng ở cả hai trường phái
Đông Bắc Phục vị Phục vị 3 / 3 Tuế Phá (Sửu) Loại – Tuế Phá
Đông Lục sát Lục sát 7 / 7 – Loại – Bát trạch xấu, sao 7
Đông Nam Sinh khí Tuyệt mệnh 6 / 8 – Chỉ tốt theo Lạc Việt
Nam Họa hại Họa hại 2 / 4 – Loại – Bát trạch xấu (Lạc Việt còn có sao 2)
Tây Nam Tuyệt mệnh Sinh khí 8 / 6 Thái Tuế (Mùi) Loại – Thái Tuế
Tây Diên niên Diên niên 4 / 2 Tam Sát (Thân, Dậu) Loại – Tam Sát
Tây Bắc Thiên y Thiên y 1 / 1 Tam Sát ở sơn Tuất Chọn – khởi công ở sơn Càn hoặc Hợi

Tây Bắc là phương duy nhất tốt ở cả hai trường phái: Thiên y theo Bát trạch, có sao 1 (sinh khí) của năm. Vì sơn Tuất trong cung này dính Tam Sát, điểm khởi công phải nằm ở sơn Càn hoặc Hợi (khoảng 307,5° – 337,5° trên la bàn), tức nửa phía bắc của góc Tây Bắc khu đất. Khi cuốc, người làm lễ quay mặt về Tây Bắc (Thiên y) hoặc Tây (Diên niên) – hai hướng tốt với mệnh Cấn ở cả hai trường phái.

5. Bước 4 – Chọn tháng theo nguyệt tinh

Tháng cũng có sao nhập trung cung, và cũng dịch nghịch mỗi tháng một số. Năm Mùi (cùng nhóm Thìn, Tuất, Sửu, Mùi) tháng Dần có sao 5 nhập trung cung. Vì cung Tây Bắc mang số 6 ở cả Hà Đồ lẫn Lạc Thư, sao tháng ở Tây Bắc giống nhau ở cả hai trường phái; chỉ vị trí của sao 5 ở một số tháng là khác.

Tháng trong bảng là tháng tiết khí – không phải tháng âm lịch, cũng không phải tháng dương lịch. Mỗi tháng bắt đầu từ một tiết (Lập Xuân, Kinh Trập…), tức theo vị trí Mặt Trời; Huyền Không tính sao năm, sao tháng theo mốc này. Cột "Bắt đầu" ghi cả ngày dương lịch (DL) và ngày âm lịch (AL) tương ứng. Mỗi tháng tiết khí gần với một tháng âm lịch nhưng thường lệch vài ngày đến nửa tháng; ví dụ tháng Dần bắt đầu 4/2/2027 (28/12 âm Bính Ngọ), khi âm lịch vẫn là 28 tháng Chạp năm Bính Ngọ (Tết Đinh Mùi là 6/2/2027 (1/1 âm)). Tháng kéo dài đến hết ngày trước mốc của tháng kế tiếp.

Tháng (tiết khí) Bắt đầu (DL / AL) Sao trung cung Sao ở Tây Bắc Sao ở Bắc Sao 5 ở (Lạc Việt / truyền thống) Đánh giá
Dần
~ tháng Giêng âm
Lập Xuân
4/2/2027 DL
28/12 Bính Ngọ AL
5 6 1 Trung cung / Trung cung Dùng được khi mượn tuổi – Tây Bắc có sao 6 chồng sao 1 của năm (1–6 tốt); sao 5 nhập trung cung nên chưa đào giữa khu đất; tháng Dần xung tuổi Thân của gia chủ
Mão
~ tháng 2 âm
Kinh Trập
6/3/2027 DL
29/1 Đinh Mùi AL
4 5 9 Tây Bắc / Tây Bắc Loại – sao 5 đến Tây Bắc
Thìn
~ tháng 3 âm
Thanh Minh
5/4/2027 DL
29/2 Đinh Mùi AL
3 4 8 Nam / Tây Dùng được – Tây Bắc có sao 4
Tỵ
~ tháng 4 âm
Lập Hạ
6/5/2027 DL
1/4 Đinh Mùi AL
2 3 7 Đông Bắc / Đông Bắc Kém – sao 3 (thị phi) đến Tây Bắc
Ngọ
~ tháng 5 âm
Mang Chủng
6/6/2027 DL
2/5 Đinh Mùi AL
1 2 6 Tây / Nam Loại – sao 2 đến Tây Bắc
Mùi
~ tháng 6 âm
Tiểu Thử
8/7/2027 DL
5/6 Đinh Mùi AL
9 1 5 Bắc / Bắc Loại – sao 5 tháng chồng sao 5 năm ở hướng Bắc
Thân
~ tháng 7 âm
Lập Thu
8/8/2027 DL
7/7 Đinh Mùi AL
8 9 4 Đông Nam / Tây Nam Tốt nhất – Tây Bắc có sao 9 vượng chồng sao 1 của năm
Dậu
~ tháng 8 âm
Bạch Lộ
8/9/2027 DL
8/8 Đinh Mùi AL
7 8 3 Đông / Đông Tốt – Tây Bắc có sao 8
Tuất
~ tháng 9 âm
Hàn Lộ
9/10/2027 DL
10/9 Đinh Mùi AL
6 7 2 Tây Nam / Đông Nam Kém – sao 7 đến Tây Bắc
Hợi
~ tháng 10 âm
Lập Đông
8/11/2027 DL
11/10 Đinh Mùi AL
5 6 1 Trung cung / Trung cung Loại – sao 5 nhập trung cung
Tý
~ tháng 11 âm
Đại Tuyết
8/12/2027 DL
11/11 Đinh Mùi AL
4 5 9 Tây Bắc / Tây Bắc Loại – sao 5 đến Tây Bắc
Sửu
~ tháng Chạp âm
Tiểu Hàn
6/1/2028 DL
10/12 Đinh Mùi AL
3 4 8 Nam / Tây Loại – tháng Sửu xung Thái Tuế Mùi

Nếu ưu tiên đầu năm: tháng Dần (4/2 (28/12 âm Bính Ngọ) – 5/3/2027 (28/1 âm)) dùng được khi đã mượn tuổi, tháng Thìn (5/4 (29/2 âm) – 5/5/2027 (29/3 âm)) dùng được; tháng Mão bị loại vì sao 5 đến đúng Tây Bắc. Ở nửa cuối năm, tháng Thân tốt nhất vì Tây Bắc có sao 9 (vượng khí vận 9) chồng lên sao 1 (sinh khí) của năm, tiếp đến tháng Dậu.

6. Bước 5 – Chọn ngày

Trong ba tháng trên, ngày được lọc theo các tiêu chí:

  • Ngày hoàng đạo; trực Thành, Khai hoặc Định (các trực hợp động thổ).
  • Không phạm Tam Nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27), Nguyệt Kỵ (mùng 5, 14, 23).
  • Không phạm các sao kỵ riêng cho động thổ: Thổ Phủ, Thổ Cấm, Vãng Vong (Thổ Kỵ), Địa Phá, Thiên Tặc.
  • Không phải ngày Dần (xung tuổi Thân), ngày Hợi (hại tuổi Thân), ngày Sửu (Tuế Phá năm Mùi), ngày can Bính (khắc can Nhâm).
  • Xét thêm sao trong nhị thập bát tú: các hung tú như Quỷ, Hư, Dực kỵ xây cất.

Kết quả: năm 2027 không có ngày nào trong các tháng dùng được về Huyền Không vượt qua được tất cả tiêu chí. Các bảng dưới liệt kê những ngày gần đạt nhất cùng ưu, nhược điểm (ô hoàng đạo ghi "Kim Đường" là tên khác của Thiên Đức hoàng đạo trong nhiều cuốn lịch).

Ưu tiên các tháng đầu năm (tháng Dần đến tháng Thìn)

Hạng Ngày Can chi Tháng (tiết) Trực Hoàng đạo Sao 28 tú Ưu điểm Nhược điểm
1 3/3/2027
26/1 âm
Tân Tỵ
Bạch Lạp Kim
Tháng Dần Bình Kim Đường (Thiên Đức) Chẩn Kim Đường hoàng đạo, Nguyệt Đức Hợp; sao Chẩn gặp ngày Tỵ là cách tốt cho khởi công, xây cất; nạp âm Bạch Lạp Kim cùng hành với mệnh Kiếm Phong Kim; Tây Bắc có 1–6 Trực Bình (không phải trực chuyên động thổ); sao Ngũ Hư kỵ khởi tạo; ngày Tỵ hình, phá tuổi Thân của gia chủ (gia chủ tránh mặt vì đã mượn tuổi)
2 9/2/2027
4/1 âm
Kỷ Mùi
Thiên Thượng Hỏa
Tháng Dần Chấp Ngọc Đường Vĩ Trực Chấp nên động thổ, san nền, xây đắp nền tường; sao Vĩ (cát tú); Ngọc Đường hoàng đạo; Thiên Phúc, Thiên Thành Sao Thiên Ôn kỵ xây dựng; ngày Mùi có Tam Sát kỵ tuổi Thân, Tý, Thìn; nạp âm Hỏa khắc mệnh Kim; mùng 4 Tết
3 7/2/2027
2/1 âm
Đinh Tỵ
Sa Trung Thổ
Tháng Dần Bình Kim Đường (Thiên Đức) Phòng Thiên Đức, Kim Đường hoàng đạo; sao Phòng hợp xây nhà; can Đinh hợp can Nhâm của gia chủ; nạp âm Thổ sinh Kim Mùng 2 Tết; trực Bình; sao Ngũ Hư; ngày Tỵ hình tuổi Thân
4 5/5/2027
29/3 âm
Giáp Thân
Tuyền Trung Thủy
Tháng Thìn Định Kim Quỹ Cơ Tháng Thìn tốt hơn tháng Dần về Huyền Không; Kim Quỹ hoàng đạo; trực Định; Tam Hợp; sao Cơ Vãng Vong (Thổ Kỵ) kỵ động thổ; sao Cơ gặp ngày Thân bị coi là kỵ; ngày cuối tiết Thìn
Loại 24/2/2027
19/1 âm
Giáp Tuất
Sơn Đầu Hỏa
Tháng Dần Thành Tư Mệnh Sâm Trực Thành; sao Sâm hợp xây nhà; Tư Mệnh hoàng đạo Thụ Tử; Trùng Tang kỵ khởi công xây nhà; ngày Tuất xung tuổi Thìn của người mượn tuổi, hình và phá Thái Tuế Mùi
Loại 14/2/2027
9/1 âm
Giáp Tý
Hải Trung Kim
Tháng Dần Khai Thanh Long Hư Thanh Long hoàng đạo; trực Khai; ngày Tý tam hợp tuổi Thân Sao Hư (hung tú, kỵ xây cất)
Loại 17/3/2027
10/2 âm
Ất Mùi
Sa Trung Kim
Tháng Mão Định Kim Đường (Thiên Đức) Bích Trực Định; sao Bích Tháng Mão có sao 5 đến đúng Tây Bắc; Hỏa Tai, Trùng Tang kỵ làm nhà
Loại 23/4/2027
17/3 âm
Nhâm Thân
Kiếm Phong Kim
Tháng Thìn Định Kim Quỹ Quỷ Kim Quỹ hoàng đạo; trực Định Sao Quỷ; ngày trùng can chi năm sinh (Nhâm Thân)

Nửa cuối năm (để tham khảo)

Hạng Ngày Can chi Tháng (tiết) Trực Hoàng đạo Sao 28 tú Ưu điểm Nhược điểm
Mạnh nhất về Huyền Không 13/8/2027
12/7 âm
Giáp Tý
Hải Trung Kim
Tháng Thân Định Thanh Long Quỷ Tháng Thân tốt nhất về Huyền Không; Thanh Long hoàng đạo; trực Định (nên động thổ); ngày Tý tam hợp tuổi Thân; nạp âm Kim hợp mệnh Kiếm Phong Kim; có Tam Hợp, Phúc Sinh, Hoàng Ân Sao Quỷ (hung tú, kỵ xây nhà, dựng cột); Đại Hao; tháng 7 âm
Loại 29/8/2027
28/7 âm
Canh Thìn
Bạch Lạp Kim
Tháng Thân Thành Kim Quỹ Hư Kim Quỹ; trực Thành; ngày Thìn tam hợp; nạp âm Kim Sao Hư (hung tú); Hỏa Tai và Trùng Tang kỵ làm nhà; tháng 7 âm
Loại 17/8/2027
16/7 âm
Mậu Thìn
Đại Lâm Mộc
Tháng Thân Thành Kim Quỹ Dực Kim Quỹ; trực Thành; Thiên Đức Hợp Sao Dực (hung tú); Thiên Xá kiêng động thổ; Hỏa Tai; tháng 7 âm
Loại 6/9/2027
6/8 âm
Mậu Tý
Tích Lịch Hỏa
Tháng Thân Định Thanh Long Tất Sao Tất (cát tú); trực Định Vãng Vong và Thiên Xá kỵ động thổ; tháng âm (8) lệch với tháng tiết (Thân)
Loại 7/10/2027
8/9 âm
Kỷ Mùi
Thiên Thượng Hỏa
Tháng Dậu Khai Kim Đường (Thiên Đức) Tỉnh Trực Khai; sao Tỉnh Địa Phá kỵ xây dựng; Trùng Tang; tháng âm lệch tháng tiết
Loại 20/10/2027
21/9 âm
Nhâm Thân
Kiếm Phong Kim
Tháng Tuất Khai Kim Quỹ Cơ Kim Quỹ; trực Khai; sao Cơ Thiên Tặc kỵ động thổ; Cơ gặp ngày Thân; tháng Tuất kém về Huyền Không; trùng can chi năm sinh

Lựa chọn đề xuất

  • Lựa chọn 1 – 3/3/2027 (26/1 âm lịch), ngày Tân Tỵ. Ngày đầu năm ít vướng nhất: hoàng đạo, có Nguyệt Đức Hợp, sao Chẩn tốt cho khởi công và xây cất, không phạm các sao kỵ động thổ như Trùng Tang, Hỏa Tai, Vãng Vong. Điểm trừ là trực Bình và sao Ngũ Hư.
  • Lựa chọn 2 – 9/2/2027 (4/1 âm lịch), ngày Kỷ Mùi. Hợp nếu muốn trực chuyên về động thổ (trực Chấp) và sao Vĩ; đổi lại có Thiên Ôn và Tam Sát ngày kỵ tuổi Thân, Thìn.
  • Lựa chọn 3 – 7/2/2027 (2/1 âm lịch), ngày Đinh Tỵ. Tương tự 3/3 (26/1 âm) nhưng rơi đúng mùng 2 Tết.
  • Nếu muốn tháng tốt hơn về Huyền Không thì chọn 5/5/2027 (29/3 âm lịch) trong tháng Thìn, chấp nhận Vãng Vong. Nếu không cần làm sớm, 13/8/2027 (12/7 âm) vẫn là ngày mạnh nhất về Huyền Không nhưng có sao Quỷ và rơi vào tháng 7 âm.

Lưu ý cho tháng Dần: tháng này sao 5 nhập trung cung, nên ngày động thổ chỉ cuốc tượng trưng ở Tây Bắc; việc đào móng phần giữa khu đất nên để sang sau tiết Kinh Trập (6/3/2027 (29/1 âm)). Hướng Bắc vẫn có sao 5 của cả năm, nên hóa giải bằng Kim ngay từ lúc khởi công.

Về tháng 7 âm lịch: 2/8 (1/7 âm) – 30/8/2027 (29/7 âm) là tháng 7 âm, dân gian gọi là "tháng cô hồn" và nhiều nơi kiêng khởi công. Đây là tục lệ, không phải quy tắc của Huyền Không hay Bát trạch.

7. Bước 6 – Giờ động thổ

  • 3/3/2027 (26/1 âm) (Tân Tỵ): giờ hoàng đạo là Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi. Nên chọn giờ Thìn (7h – 9h): Thìn tam hợp với tuổi Thân của gia chủ và trùng tuổi người mượn (Bính Thìn); lịch ghi ngày này buổi sáng tốt hơn buổi chiều. Tránh giờ Hợi (xung ngày Tỵ, hại tuổi Thân).
  • 9/2/2027 (4/1 âm) (Kỷ Mùi): giờ hoàng đạo là Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi. Nên chọn giờ Thân (15h – 17h), tam hợp với tuổi Thìn của người mượn tuổi. Tránh giờ Dần (xung tuổi Thân), Hợi (hại tuổi Thân), Tuất (hình, phá ngày Mùi), Mão (hại tuổi Thìn).
  • 7/2/2027 (2/1 âm) (Đinh Tỵ): giờ hoàng đạo giống 3/3 (26/1 âm); nên chọn giờ Thìn (7h – 9h).
  • 5/5/2027 (29/3 âm) (Giáp Thân): nên chọn giờ Thìn (7h – 9h) – Thân, Tý, Thìn tam hợp.
  • 13/8/2027 (12/7 âm) (Giáp Tý): nên chọn giờ Thân (15h – 17h); tránh giờ Ngọ (xung ngày Tý) và giờ Mão (Tý – Mão tương hình).

8. Tham khảo: chọn ngày và giờ theo nhật tinh, thời tinh

Ngoài sao năm và sao tháng, Huyền Không còn có nhật tinh (sao bay theo ngày) và thời tinh (sao bay theo giờ). Phần này chỉ để tham khảo, tính theo hai cách:

  • Truyền thống: từ ngày Giáp Tý gần Đông Chí nhất (16/12/2026 (8/11 âm Bính Ngọ)) bắt đầu dương độn – ngày Giáp Tý là sao 1, mỗi ngày sau tăng 1; từ ngày Giáp Tý gần Hạ Chí nhất (14/6/2027 (10/5 âm)) chuyển sang âm độn – ngày Giáp Tý là sao 9, mỗi ngày sau giảm 1. Thời tinh: sau Đông Chí, giờ Tý của ngày Tý, Ngọ, Mão, Dậu khởi sao 1; ngày Thìn, Tuất, Sửu, Mùi khởi 4; ngày Dần, Thân, Tỵ, Hợi khởi 7; mỗi giờ sau tăng 1. Sau Hạ Chí (21/6/2027 (17/5 âm)) lần lượt khởi 9, 6, 3 và mỗi giờ giảm 1.
  • Lạc Việt: giữ nguyên mốc khởi và điểm đặt lại như truyền thống (Giáp Tý gần Đông Chí là sao 1, Giáp Tý gần Hạ Chí là sao 9; giờ Tý khởi 1, 4, 7 hoặc 9, 6, 3), nhưng theo nguyên lý "phi tinh đơn nghịch" thì luôn giảm – kể cả nửa năm sau Đông Chí. Vì vậy hai cách chỉ khác nhau từ Đông Chí đến Hạ Chí; sau Hạ Chí kết quả trùng nhau.
  • Sao ngày (hoặc giờ) nhập trung cung rồi bay như sao năm. Tây Bắc và Bắc mang cùng số cung (6 và 1) ở cả Hà Đồ lẫn Lạc Thư, nên vị trí sao ở hai cung này không phụ thuộc vào cửu cung.

Ngày động thổ chỉ đụng tới điểm khởi công, nên đánh giá dựa vào sao ở Tây Bắc: 9, 1, 8 là tốt; 6, 4 trung bình; 3, 7 kém; 2, 5 xấu. Sao nhập trung cung và sao ở phía Bắc ghi kèm để lưu ý – hôm đó không nên đụng tới giữa khu đất và phía cửa chính.

Nhật tinh của các ngày ứng viên

Ngày Độn (truyền thống) Truyền thống: sao ở Tây Bắc Lạc Việt: sao ở Tây Bắc Nhận xét
7/2/2027 (2/1 âm)
Đinh Tỵ
Dương độn 1 – tốt
nhập trung 9; Bắc 5 (lưu ý)
3 – kém
nhập trung 2 (lưu ý); Bắc 7
Tốt nhất theo truyền thống, nhưng kém theo Lạc Việt (sao 2 nhập trung).
9/2/2027 (4/1 âm)
Kỷ Mùi
Dương độn 3 – kém
nhập trung 2 (lưu ý); Bắc 7
1 – tốt
nhập trung 9; Bắc 5 (lưu ý)
Ngược lại với 7/2 (2/1 âm): kém theo truyền thống, tốt theo Lạc Việt (sao 9 vượng nhập trung).
3/3/2027 (26/1 âm)
Tân Tỵ
Dương độn 7 – kém
nhập trung 6; Bắc 2 (lưu ý)
6 – trung bình
nhập trung 5 (lưu ý); Bắc 1
Kém theo truyền thống; trung bình theo Lạc Việt (sao 5 nhập trung, không đụng tới giữa khu đất).
2/5/2027 (26/3 âm)
Tân Tỵ
Dương độn 4 – trung bình
nhập trung 3; Bắc 8
9 – tốt
nhập trung 8; Bắc 4
Không kém ở bên nào: trung bình theo truyền thống, tốt theo Lạc Việt. Ngày này không có ở bảng mục 6 vì trực Trừ nằm ngoài bộ lọc trực, nhưng lịch vẫn ghi trực Trừ nên động đất, san nền. Theo lịch pháp có Minh Đường hoàng đạo, sao Phòng; nhược điểm là Kiếp Sát, Lôi Công (xấu cho xây dựng).
5/5/2027 (29/3 âm)
Giáp Thân
Dương độn 7 – kém
nhập trung 6; Bắc 2 (lưu ý)
6 – trung bình
nhập trung 5 (lưu ý); Bắc 1
Giống 3/3 (26/1 âm).
13/8/2027 (12/7 âm)
Giáp Tý
Âm độn 4 – trung bình
nhập trung 3; Bắc 8
4 – trung bình
nhập trung 3; Bắc 8
Sau Hạ Chí nên hai cách tính trùng nhau: trung bình, không có 2 hay 5 ở Tây Bắc và Bắc.

Hai cách tính cho kết quả trái ngược ở các ngày đầu năm: truyền thống chọn 7/2 (2/1 âm), Lạc Việt chọn 9/2 (4/1 âm) và 2/5 (26/3 âm). Ngày không bị đánh giá "kém" ở bên nào là 2/5 (26/3 âm) và 13/8 (12/7 âm). Mình đã quét toàn bộ tháng Dần và tháng Thìn: các ngày khác có nhật tinh tốt đều vướng hắc đạo, trực xấu, Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Vãng Vong hoặc xung tuổi theo lịch pháp.

Thời tinh của từng giờ hoàng đạo

Ngày Tỵ: 7/2 (2/1 âm), 3/3 (26/1 âm) và 2/5/2027 (26/3 âm) (cùng chi Tỵ, cùng dương độn nên thời tinh giống nhau)

Giờ hoàng đạo Truyền thống: sao ở Tây Bắc Lạc Việt: sao ở Tây Bắc Lưu ý lịch pháp
Sửu
(1h – 3h)
9 – tốt
nhập trung 8; Bắc 4
7 – kém
nhập trung 6; Bắc 2 (lưu ý)
–
Thìn
(7h – 9h)
3 – kém
nhập trung 2 (lưu ý); Bắc 7
4 – trung bình
nhập trung 3; Bắc 8
–
Ngọ
(11h – 13h)
5 – xấu
nhập trung 4; Bắc 9
2 – xấu
nhập trung 1; Bắc 6
–
Mùi
(13h – 15h)
6 – trung bình
nhập trung 5 (lưu ý); Bắc 1
1 – tốt
nhập trung 9; Bắc 5 (lưu ý)
–
Tuất
(19h – 21h)
9 – tốt
nhập trung 8; Bắc 4
7 – kém
nhập trung 6; Bắc 2 (lưu ý)
xung tuổi Thìn của người mượn
Hợi
(21h – 23h)
1 – tốt
nhập trung 9; Bắc 5 (lưu ý)
6 – trung bình
nhập trung 5 (lưu ý); Bắc 1
xung ngày, hại tuổi Thân

Giờ Mùi (13h – 15h) cân bằng nhất: trung bình theo truyền thống (Tây Bắc 6), tốt theo Lạc Việt (Tây Bắc 1). Giờ Thìn đã chọn ở mục 7 kém theo truyền thống (Tây Bắc 3), trung bình theo Lạc Việt (Tây Bắc 4). Giờ Sửu, Tuất tốt theo truyền thống nhưng kém theo Lạc Việt; giờ Tuất còn xung tuổi Thìn của người mượn. Lưu ý lịch ghi ngày 3/3 (26/1 âm) buổi sáng tốt hơn buổi chiều.

9/2/2027 (4/1 âm) (Kỷ Mùi)

Giờ hoàng đạo Truyền thống: sao ở Tây Bắc Lạc Việt: sao ở Tây Bắc Lưu ý lịch pháp
Dần
(3h – 5h)
7 – kém
nhập trung 6; Bắc 2 (lưu ý)
3 – kém
nhập trung 2 (lưu ý); Bắc 7
xung tuổi Thân
Mão
(5h – 7h)
8 – tốt
nhập trung 7; Bắc 3
2 – xấu
nhập trung 1; Bắc 6
hại tuổi Thìn của người mượn
Tỵ
(9h – 11h)
1 – tốt
nhập trung 9; Bắc 5 (lưu ý)
9 – tốt
nhập trung 8; Bắc 4
–
Thân
(15h – 17h)
4 – trung bình
nhập trung 3; Bắc 8
6 – trung bình
nhập trung 5 (lưu ý); Bắc 1
–
Tuất
(19h – 21h)
6 – trung bình
nhập trung 5 (lưu ý); Bắc 1
4 – trung bình
nhập trung 3; Bắc 8
xung tuổi Thìn của người mượn
Hợi
(21h – 23h)
7 – kém
nhập trung 6; Bắc 2 (lưu ý)
3 – kém
nhập trung 2 (lưu ý); Bắc 7
hại tuổi Thân

Giờ Tỵ (9h – 11h) tốt ở cả hai cách tính: Tây Bắc nhận sao 1 (truyền thống) và sao 9 (Lạc Việt). Theo lịch pháp, giờ Tỵ hình tuổi Thân của gia chủ – gia chủ vốn tránh mặt vì đã mượn tuổi. Giờ Thân đã chọn ở mục 7 trung bình ở cả hai.

5/5/2027 (29/3 âm) (Giáp Thân)

Giờ hoàng đạo Truyền thống: sao ở Tây Bắc Lạc Việt: sao ở Tây Bắc Lưu ý lịch pháp
Tý
(23h – 1h)
8 – tốt
nhập trung 7; Bắc 3
8 – tốt
nhập trung 7; Bắc 3
–
Sửu
(1h – 3h)
9 – tốt
nhập trung 8; Bắc 4
7 – kém
nhập trung 6; Bắc 2 (lưu ý)
–
Thìn
(7h – 9h)
3 – kém
nhập trung 2 (lưu ý); Bắc 7
4 – trung bình
nhập trung 3; Bắc 8
–
Tỵ
(9h – 11h)
4 – trung bình
nhập trung 3; Bắc 8
3 – kém
nhập trung 2 (lưu ý); Bắc 7
–
Mùi
(13h – 15h)
6 – trung bình
nhập trung 5 (lưu ý); Bắc 1
1 – tốt
nhập trung 9; Bắc 5 (lưu ý)
–
Tuất
(19h – 21h)
9 – tốt
nhập trung 8; Bắc 4
7 – kém
nhập trung 6; Bắc 2 (lưu ý)
xung tuổi Thìn của người mượn

Giờ Tý (0h – 1h) tốt ở cả hai cách tính; trong giờ ban ngày, giờ Mùi (13h – 15h) cân bằng nhất (truyền thống 6, Lạc Việt 1). Giờ Thìn đã chọn kém theo truyền thống, trung bình theo Lạc Việt.

13/8/2027 (12/7 âm) (Giáp Tý)

Giờ hoàng đạo Truyền thống: sao ở Tây Bắc Lạc Việt: sao ở Tây Bắc Lưu ý lịch pháp
Tý
(23h – 1h)
1 – tốt
nhập trung 9; Bắc 5 (lưu ý)
1 – tốt
nhập trung 9; Bắc 5 (lưu ý)
–
Sửu
(1h – 3h)
9 – tốt
nhập trung 8; Bắc 4
9 – tốt
nhập trung 8; Bắc 4
–
Mão
(5h – 7h)
7 – kém
nhập trung 6; Bắc 2 (lưu ý)
7 – kém
nhập trung 6; Bắc 2 (lưu ý)
hại tuổi Thìn của người mượn
Ngọ
(11h – 13h)
4 – trung bình
nhập trung 3; Bắc 8
4 – trung bình
nhập trung 3; Bắc 8
xung ngày
Thân
(15h – 17h)
2 – xấu
nhập trung 1; Bắc 6
2 – xấu
nhập trung 1; Bắc 6
–
Dậu
(17h – 19h)
1 – tốt
nhập trung 9; Bắc 5 (lưu ý)
1 – tốt
nhập trung 9; Bắc 5 (lưu ý)
–

Sau Hạ Chí hai cách tính trùng nhau. Giờ Thân đã chọn ở mục 7 có sao 2 đến Tây Bắc – nên đổi sang giờ Dậu (17h – 19h) (Tây Bắc 1; Dậu – Tý tương phá, nhẹ) hoặc giờ Sửu (1h – 3h, Tây Bắc 9).

Kết hợp với đề xuất ở trên

  • Theo lịch pháp (mục 6, 7): 3/3/2027 (26/1 âm) vẫn là ngày tốt nhất. Xét thêm thời tinh thì nên dùng giờ Mùi (13h – 15h) thay vì giờ Thìn.
  • Theo Lạc Việt: 9/2/2027 (4/1 âm), giờ Tỵ (9h – 11h) – ngày tốt theo nhật tinh Lạc Việt, giờ Tỵ tốt ở cả hai cách tính; nhược điểm lịch pháp là Thiên Ôn và Tam Sát ngày.
  • Muốn không bị "kém" ở cả hai cách tính nhật tinh: 2/5/2027 (26/3 âm), giờ Mùi (13h – 15h), trong tháng Thìn; nhược điểm lịch pháp là Kiếp Sát, Lôi Công.
  • Theo truyền thống: 7/2/2027 (mùng 2 Tết), nhưng theo Lạc Việt ngày này kém.
  • Với 13/8/2027 (12/7 âm), đổi giờ Thân sang giờ Dậu hoặc Sửu.
Ghi chú: cách tính nhật tinh, thời tinh "Lạc Việt" ở đây là giả định của bài – lấy mốc khởi và điểm đặt lại theo truyền thống, còn chiều bay theo nguyên lý phi tinh đơn nghịch của Thiên Sứ. Tài liệu Lạc Việt mình tìm được chưa nêu mốc riêng; nếu sau này có mốc khác, kết quả sẽ thay đổi.

9. Tóm tắt

Hạng mục Kết quả
Tuổi gia chủ năm 2027 36 tuổi mụ, phạm Hoang Ốc (Tam Địa Sát) – mượn tuổi người Tây tứ mệnh không phạm hạn
Phương khởi công Tây Bắc, sơn Càn hoặc Hợi (307,5° – 337,5°); tránh sơn Tuất, tránh hẳn phía Bắc
Hướng quay mặt khi cuốc Tây Bắc hoặc Tây
Tháng dùng được Đầu năm: Dần (4/2 (28/12 âm Bính Ngọ) – 5/3/2027 (28/1 âm), khi mượn tuổi) và Thìn (5/4 (29/2 âm) – 5/5/2027 (29/3 âm)). Nửa cuối năm: Thân (tốt nhất), Dậu
Ngày đề xuất (ưu tiên đầu năm) 3/3/2027 (26/1 âm), giờ Thìn; dự phòng 9/2/2027 (4/1 âm) giờ Thân, 7/2/2027 (2/1 âm) giờ Thìn, 5/5/2027 (29/3 âm) giờ Thìn. Nếu không cần sớm: 13/8/2027 (12/7 âm) giờ Thân. Mỗi ngày đều có điểm trừ đã nêu
Theo nhật tinh, thời tinh (tham khảo) Lạc Việt: 9/2/2027 (4/1 âm) giờ Tỵ. Không kém ở cả hai cách tính: 2/5/2027 (26/3 âm) giờ Mùi. Truyền thống: 7/2/2027 (2/1 âm). Nếu giữ 3/3/2027 (26/1 âm) thì dùng giờ Mùi. Chi tiết ở mục 8
Sau khi khởi công Trong năm 2027 hóa giải sao 5 ở phía Bắc (cửa chính) bằng Kim như bài trước đã viết
Ghi chú: năm, phương và tháng được xét theo Huyền Không phi tinh và Bát trạch của cả hai trường phái. Ngày và giờ chọn chính theo lịch pháp dân gian; phần nhật tinh, thời tinh ở mục 8 tính theo cách truyền thống và theo Lạc Việt (với mốc khởi lấy theo truyền thống), chỉ để tham khảo. Các bảng thần sát (Thổ Phủ, Vãng Vong…) có khác biệt nhỏ giữa các cuốn lịch, nên hãy đối chiếu lại trước khi dùng.

Tài liệu tham khảo